OnThiSo
Mở menu

Đáp án và lời giải chi tiết

Đang mở miễn phí

Đáp án Đề khảo sát chất lượng Vật lí 12 - THPT Cộng Hiền (Hải Phòng) 2025-2026

Đáp án và lời giải chi tiết Đề khảo sát chất lượng Vật lí 12 - THPT Cộng Hiền (Hải Phòng) 2025-2026, môn Vật lí, năm 2025. Xem miễn phí trong chiến dịch mở traffic.

Giá cũ 5.000đ — miễn phí trong giai đoạn mở traffic

Môn Vật lí 28 câu 50 phút

Câu 1

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Khi các đường sức từ song song với mặt phẳng vòng dây thì góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây là 9090^\circ. Do đó, Φ=BScos90=0\Phi = BS \cos 90^\circ = 0.

Câu 2

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là phần cảm (tạo ra từ trường) và phần ứng (nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng).

Câu 3

Đáp án: D

Lời giải chi tiết

Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 4

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Trong chất lỏng, các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng các vị trí cân bằng này không cố định mà luôn thay đổi.

Câu 5

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Định luật Lenz dùng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.

Câu 6

Đáp án: D

Lời giải chi tiết

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: Ed=32kTE_d = \frac{3}{2} kT.

Câu 7

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Trong quá trình đẳng tích, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Khi nung nóng (T tăng), áp suất p sẽ tăng.

Câu 8

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Theo định luật Faraday, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín khi và chỉ khi từ thông qua mạch đó biến thiên.

Câu 9

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Sự bay hơi là quá trình thu nhiệt. Cồn bay hơi nhanh trên da sẽ thu nhiệt từ vùng da đó, làm nhiệt độ da giảm xuống, gây cảm giác lạnh.

Câu 10

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Trong sóng điện từ, E\vec{E}, B\vec{B}v\vec{v} tạo thành một tam diện thuận. Với v\vec{v} hướng xuống và B\vec{B} hướng Tây, theo quy tắc bàn tay phải (hoặc vặn đinh ốc), E\vec{E} phải hướng về phía Nam.

Câu 11

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Dựa vào đồ thị, quá trình (1) -> (2) là quá trình đẳng tích (đường thẳng đứng). Áp suất tăng từ p1p_1 lên 3p13p_1. Theo định luật Charles: T2/T1=p2/p1=3T2=3300=900T_2/T_1 = p_2/p_1 = 3 \Rightarrow T_2 = 3 \cdot 300 = 900 K.

Câu 12

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

c=Q/(mΔt)=20700/(315)=460c = Q / (m \cdot \Delta t) = 20700 / (3 \cdot 15) = 460 J/kg.K.

Câu 13

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Khi bị tắc, hơi nước không thoát ra được làm áp suất tăng. Áp suất tăng dẫn đến nhiệt độ sôi của nước cũng tăng theo.

Câu 14

Đáp án: D

Lời giải chi tiết

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

Câu 15

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (VTV \sim T), không phải tỉ lệ nghịch.

Câu 16

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Từ trường chỉ được tạo ra bởi các điện tích chuyển động (dòng điện) hoặc bởi nam châm. Điện tích đứng yên chỉ tạo ra điện trường.

Câu 17

Đáp án: D

Lời giải chi tiết

Nhiệt nóng chảy riêng λ=Q/m\lambda = Q/m nên có đơn vị là J/kg.

Câu 18

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Theo định luật Boyle: pV=constp \cdot V = \text{const}. Khi VV giảm 2 lần thì pp phải tăng 2 lần.

Câu 19

Đáp án: a: Sai · b: Sai · c: Sai · d: Sai

Lời giải chi tiết

Đây là bài toán về máy gia tốc và chuyển động của hạt điện tích trong từ trường. a. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng: 1/2mv2=qUv=2qU/m1/2 mv^2 = |q|U \Rightarrow v = \sqrt{2|q|U/m}. b. Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc nên Ion chuyển động tròn đều trong từ trường. c. Từ r=mv/(qB)r = mv/(|q|B)v=2qU/mv = \sqrt{2|q|U/m}, ta có qm=2UB2r2\frac{|q|}{m} = \frac{2U}{B^2r^2}. d. Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc của ion.

Câu 20

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Sai

Lời giải chi tiết

Áp dụng công suất bức xạ và bài toán truyền nhiệt. a. P=IS=9802=1960P = I \cdot S = 980 \cdot 2 = 1960 W = 1,96 kW. b. Hiệu suất 25% nên 100 J bức xạ mặt trời sẽ chuyển thành 25 J nhiệt năng cho nước. c. Năng lượng bức xạ trong 30 phút là 19601800=3,5281061960 \cdot 1800 = 3,528 \cdot 10^6 J = 3528 KJ. Giá trị 882 KJ là năng lượng có ích thu được. d. Nhiệt lượng thu được Q=882000Q = 882000 J. Δt=Q/(mc)=882000/(404180)5,27C\Delta t = Q / (mc) = 882000 / (40 \cdot 4180) \approx 5,27^\circ C.

Câu 21

Đáp án: a: Sai · b: Đúng · c: Đúng · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình bơm khí. a. Thể tích khí bơm vào mỗi lần ΔV=1142=462 cm3=0,462\Delta V = 11 \cdot 42 = 462 \text{ cm}^3 = 0,462 L. Tổng thể tích ở 10510^5 Pa sau 10 lần là 3+100,462=7,623 + 10 \cdot 0,462 = 7,62 L. Áp suất p=1057,62/3=2,54105p = 10^5 \cdot 7,62 / 3 = 2,54 \cdot 10^5 Pa. b. Số phân tử khí tăng dẫn đến nội năng tăng (mặc dù nhiệt độ không đổi). c. V=SL=1142=462 cm3V = S \cdot L = 11 \cdot 42 = 462 \text{ cm}^3. d. Năng lượng khí cần thiết pV=51053=15105pV = 5 \cdot 10^5 \cdot 3 = 15 \cdot 10^5 (đơn vị L.Pa). Ban đầu có 31053 \cdot 10^5. Mỗi lần bơm thêm 0,4621050,462 \cdot 10^5. Số lần n=(153)/0,46225,9726n = (15-3)/0,462 \approx 25,97 \approx 26 lần.

Câu 22

Đáp án: a: Đúng · b: Sai · c: Sai · d: Sai

Lời giải chi tiết

Nguyên lí hoạt động của Dynamo xe đạp. a. Dynamo xe đạp tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. b. ω=v/rE0=NBSω=NBS(v/r)=NBSvr\omega = v/r \Rightarrow E_0 = NBS\omega = NBS(v/r) = \frac{NBSv}{r}. c. Trong dynamo xe đạp, nam châm (phần cảm) quay nên rô to là phần cảm. d. v=4v = 4 m/s. E0=30000,023104(4/0,01)=7,2E_0 = 3000 \cdot 0,02 \cdot 3 \cdot 10^{-4} \cdot (4/0,01) = 7,2 V.

Câu 23

Đáp án: 1.47

Lời giải chi tiết

Lưu ý: Dữ liệu câu hỏi dựa trên ngữ cảnh trích xuất khí O2O_2 từ CO2CO_2 trong PDF.

Câu 24

Đáp án: 0.13

Lời giải chi tiết

Dựa trên đáp án Đ/s từ PDF.

Câu 25

Đáp án: 440

Lời giải chi tiết

E0=NBSω=5000,050,008(2π350)439,6440E_0 = NBS\omega = 500 \cdot 0,05 \cdot 0,008 \cdot (2 \pi \cdot 350) \approx 439,6 \approx 440 V.

Câu 26

Đáp án: 0.2

Lời giải chi tiết

Qto=mtraˋc(8010)=0,25420070=73500Q_{toả} = m_{trà} c (80 - 10) = 0,25 \cdot 4200 \cdot 70 = 73500 J. Qthu=mλ+mc(100)=m(333000+420010)=375000mQ_{thu} = m \lambda + mc(10-0) = m(333000 + 4200 \cdot 10) = 375000m. m=73500/375000=0,1960,2\Rightarrow m = 73500 / 375000 = 0,196 \approx 0,2 kg.

Câu 27

Đáp án: 1.69

Lời giải chi tiết

ec=NSΔBΔt=5031040,30,6=0,0075e_c = N S \frac{\Delta B}{\Delta t} = 50 \cdot 3 \cdot 10^{-4} \cdot \frac{0,3}{0,6} = 0,0075 V. Q=ec2RΔt=0,007520,20,6=0,00016875Q = \frac{e_c^2}{R} \Delta t = \frac{0,0075^2}{0,2} \cdot 0,6 = 0,00016875 J = 1,68751041,6875 \cdot 10^{-4} J.

Câu 28

Đáp án: 1.67

Lời giải chi tiết

Dựa trên đáp án Đ/s từ PDF.

Làm đề miễn phí để xem điểm và so sánh kết quả.

Làm bài không cần đăng nhập; hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.

Làm đề miễn phí