CH3COOCH3 là este tạo bởi axit axetic và metanol, tên là metyl axetat.
Câu 2
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Glucose là monosaccharide có công thức C6H12O6.
Câu 3
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Saccharose là disaccharide tạo từ một gốc glucose và một gốc fructose.
Câu 4
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Glycine là amino acid đơn giản nhất, có công thức H2NCH2COOH.
Câu 5
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Polyethylene được tạo bởi phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.
Câu 6
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Fe khử Cu2+ thành Cu theo phản ứng Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Câu 7
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Al và Al2O3 thể hiện tính lưỡng tính, phản ứng được với dung dịch kiềm mạnh.
Câu 8
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
HCl là acid mạnh, [H+] = 10^-2 M nên pH = 2.
Câu 9
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
n = CM.V = 0,2.0,1 = 0,02 mol.
Câu 10
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
NaHCO3 phân hủy tạo CO2 khi đun nóng, giúp khối bột xốp.
Câu 11
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Nước cứng do các ion Ca2+ và Mg2+ gây ra.
Câu 12
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Cặp electron tự do trên N có thể nhận proton, tạo tính base.
Câu 13
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Phản ứng: Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2.
Câu 14
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Nhiều este có mùi thơm đặc trưng của hoa quả.
Câu 15
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Tristearin là triglyceride của acid stearic, xà phòng hóa tạo natri stearat.
Câu 16
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
PVC là poly(vinyl chloride), monomer là CH2=CHCl.
Câu 17
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Liên kết peptide trong protein tạo phức màu tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu 18
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Ăn mòn điện hóa cần môi trường điện li và sự hình thành các điện cực khác nhau.
Câu 19
Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng
Lời giải chi tiết
Các mệnh đề kiểm tra định nghĩa và tính chất cơ bản của este, lipid.
a. Đây là công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở.
b. Sản phẩm thường là muối carboxylate và alcohol.
c. Chất béo kị nước, không tan hoặc tan rất ít trong nước.
d. Đây là ứng dụng phổ biến của một số este dễ bay hơi.
Câu 20
Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng
Lời giải chi tiết
Các mệnh đề dựa trên tính chất vật lí và hóa học của kim loại.
a. Electron tự do trong mạng tinh thể kim loại giúp kim loại dẫn điện.
b. Kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion dương.
c. Chỉ một số kim loại như Na, K, Ca phản ứng rõ với nước ở nhiệt độ thường.
d. Al thể hiện tính lưỡng tính trong môi trường kiềm mạnh.
Câu 21
Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Đúng · d: Sai
Lời giải chi tiết
Nhận biết tính chất và cấu tạo của các hợp chất sinh học phổ biến.
a. Glucose có nhóm aldehyde ở dạng mạch hở nên có tính khử.
b. Đây là phản ứng nhận biết tinh bột.
c. Liên kết peptide hình thành giữa nhóm amino và carboxyl.
d. Saccharose là disaccharide.
Câu 22
Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng
Lời giải chi tiết
Các mệnh đề gắn với hiện tượng và an toàn thí nghiệm cơ bản.
a. CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo CaCO3 kết tủa trắng.
b. Quỳ tím hóa đỏ trong acid và hóa xanh trong base.
c. Ion trong tinh thể rắn không chuyển động tự do nên NaCl rắn không dẫn điện tốt.
d. Cách làm này giúp tản nhiệt tốt hơn và giảm nguy cơ bắn dung dịch.
Câu 23
Đáp án: 5,85
Lời giải chi tiết
m = nM = 0,10.58,5 = 5,85 g.
Câu 24
Đáp án: 0,1
Lời giải chi tiết
M(CaCO3) = 100 g/mol nên n = 0,1 mol. Theo tỉ lệ 1:1, nCO2 = 0,1 mol.
Câu 25
Đáp án: 3
Lời giải chi tiết
HCl là acid mạnh, [H+] = 10^-3 M nên pH = 3.
Câu 26
Đáp án: 2,24
Lời giải chi tiết
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2. nH2 = 0,10 mol nên V = 0,10.22,4 = 2,24 L.
Câu 27
Đáp án: 11,2
Lời giải chi tiết
nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol, tạo 0,2 mol Fe. mFe = 0,2.56 = 11,2 g.
Câu 28
Đáp án: 46
Lời giải chi tiết
M = 2.12 + 6.1 + 16 = 46 g/mol.
Làm đề miễn phí để xem điểm và so sánh kết quả.
Làm bài không cần đăng nhập; hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.