OnThiSo
Mở menu

Đáp án và lời giải chi tiết

Đang mở miễn phí

Đáp án Đề luyện tập Vật lý 2026 - Số 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề luyện tập Vật lý 2026 - Số 5, môn Vật lí, năm 2026. Xem miễn phí trong chiến dịch mở traffic.

Giá cũ 5.000đ — miễn phí trong giai đoạn mở traffic

Môn Vật lí 28 câu 50 phút

Câu 1

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Từ phương trình x = Acos(ωt + φ), biên độ A = 5 cm.

Câu 2

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Điều kiện sóng dừng hai đầu cố định: l = nλ/2 (n = 1, 2, 3...).

Câu 3

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Nguyên lý I: Nhiệt lượng cung cấp cho hệ bằng độ biến thiên nội năng cộng công hệ thực hiện: Q = ΔU + A.

Câu 4

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Công suất tiêu thụ thực: P = UIcosφ, trong đó cosφ là hệ số công suất.

Câu 5

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu.

Câu 6

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Góc giới hạn phản xạ toàn phần: sin i₉ = n₂/n₁ với n₁ > n₂.

Câu 7

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton (Z) nhưng khác số neutron (N), do đó khác số khối A.

Câu 8

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Cảm ứng từ tại tâm vòng dây: B = 2π×10⁻⁷×I/R.

Câu 9

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Cường độ điện trường: E = k|Q|/r², với k = 9×10⁹ N·m²/C².

Câu 10

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Gia tốc trong dao động điều hòa: a = -ω²x, luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 11

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Điều kiện cực tiểu: d₂ - d₁ = (k + 1/2)λ. Với d = 16 cm, λ = 4 cm: k = -8 đến 7, có 8 điểm cực tiểu.

Câu 12

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Nội năng: U = nCᵥT = 2 × (3×8,31/2) × 300 = 7479 J.

Câu 13

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Tổng trở Z = √(R² + (ZL - ZC)²) = √(40² + (30-50)²) = √(1600 + 400) = √2000 ≈ 44,7Ω. cosφ = R/Z = 40/44,7 ≈ 0,8.

Câu 14

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Độ tự cảm: L = 4π×10⁻⁷ × N² × S/l = 4π×10⁻⁷ × 10⁶ × 20×10⁻⁴ / 0,5 = 5×10⁻³ H = 5 mH.

Câu 15

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Công thức thấu kính: 1/f = 1/d + 1/d' = 1/30 + 1/60 = 1/20 → f = 20 cm.

Câu 16

Đáp án: C

Lời giải chi tiết

Phân rã β⁻: ²¹⁴Po → e⁻ + X. Bảo toàn: A = 214, Z = 84 - (-1) = 85.

Câu 17

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Lực từ: F = 2×10⁻⁷ × I₁I₂/r = 2×10⁻⁷ × 10×10/0,2 = 10⁻³ N.

Câu 18

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Năng lượng tụ điện: W = ½CU² = ½ × 20×10⁻⁶ × 100² = 0,1 J.

Câu 19

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Đúng · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Kiểm tra hiểu bi���t về điện từ học. a. Đúng. Đây là tính chất của đường sức điện. b. Đúng. Từ trường không có cực đơn lẻ. c. Đúng. Điện trường và từ trường độc lập trong trường tĩnh. d. Đúng. Dao động của E và B vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 20

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Đúng · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Kiểm tra hiểu biết về nhiệt động lực học. a. Đúng. ΔU = 0, theo nguyên lý I: Q = A. b. Đúng. V không đổi nên A = pΔV = 0. c. Đúng. pV = const khi T = const. d. Đúng. Đây là chu trình lý tưởng với hiệu suất η = 1 - T₂/T₁.

Câu 21

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Sai

Lời giải chi tiết

Kiểm tra hiểu biết về cảm ứng điện từ. a. Đúng. ε = -L(di/dt). b. Đúng. Công của ngoại lực chuyển thành năng lượng điện từ. c. Sai. Dòng điện Foucault xuất hiện trong mọi vật dẫn khi từ trường biến thiên. d. Sai. Điện năng chuyển thành nhiệt không thể tự chuyển ngược lại hoàn toàn.

Câu 22

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Đúng · d: Sai

Lời giải chi tiết

Kiểm tra hiểu biết về quang học sóng. a. Đúng. Mỗi màu sắc có bước sóng đặc trưng. b. Đúng. Chỉ sóng kết hợp mới tạo được vân giao thoa ổn định. c. Đúng. i = λD/a, tỉ lệ thuận với λ. d. Sai. Nhiễu xạ xảy ra với mọi sóng khi gặp vật cản có kích thước tương đương bước sóng.

Câu 23

Đáp án: 2.01

Lời giải chi tiết

Chu kỳ con lắc đơn: T = 2π√(l/g) = 2π√(1/9,8) ≈ 2,01 s.

Câu 24

Đáp án: 6080

Lời giải chi tiết

Nhiệt lượng: Q = mcΔT = 0,2 × 380 × 80 = 6080 J.

Câu 25

Đáp án: 24

Lời giải chi tiết

Điện trở định mức: R = U²/P = 12²/6 = 24 Ω.

Câu 26

Đáp án: 0.63

Lời giải chi tiết

Tần số góc: ω = 2πn/60 = 2π×10 = 20π rad/s. Suất điện động cực đại: E₀ = ωBS = 20π × 0,1 × 0,01 ≈ 0,063 V? Lỗi tính toán. E₀ = ωBS = 20π × 0,1 × 0,01 = 0,0628 V. Với 600 vòng/phút = 10 vòng/giây, ω = 2π×10 = 20π rad/s. E₀ = 20π × 0,1 × 0,01 = 0,0628 V. Có vẻ nhỏ hơn dự kiến.

Câu 27

Đáp án: 0.29

Lời giải chi tiết

Công thức nhiễu xạ: a sinθ = kλ. Với k = 1: sinθ = λ/a = 500×10⁻⁹ / 0,1×10⁻³ = 5×10⁻³. θ ≈ 0,29°.

Câu 28

Đáp án: 6.25

Lời giải chi tiết

Số chu kỳ: n = 24/8 = 3. Khối lượng còn lại: m = m₀/2³ = m₀/8 = 12,5%? Sai, 1/8 = 12,5%. Đáp án: 12,5%.

Làm đề miễn phí để xem điểm và so sánh kết quả.

Làm bài không cần đăng nhập; hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.

Làm đề miễn phí