OnThiSo
Mở menu

Đáp án và lời giải chi tiết

Đang mở miễn phí

Đáp án Đề luyện tập Vật lý 2026 - Số 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề luyện tập Vật lý 2026 - Số 6, môn Vật lí, năm 2026. Xem miễn phí trong chiến dịch mở traffic.

Giá cũ 5.000đ — miễn phí trong giai đoạn mở traffic

Môn Vật lí 28 câu 50 phút

Câu 1

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Hai dao động cùng pha khi độ lệch pha là một số nguyên lần 2π: Δφ = 2kπ.

Câu 2

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Hạ âm là sóng âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz, tai người không nghe được.

Câu 3

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Công thức chuyển đổi: T (K) = t (°C) + 273,15.

Câu 4

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Qua điện trở thuần, u và i luôn cùng pha nhau, nên i = I₀cos(ωt) = (U₀/R)cos(ωt).

Câu 5

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Φ = BScosα. Khi S vuông góc với B, pháp tuyến n cùng phương với B, nên α = 0° và cos0° = 1. Do đó Φ = BS.

Câu 6

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Cầu vồng được giải thích bởi sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua các giọt nước mưa.

Câu 7

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Phóng xạ β⁺ giải phóng positron (e⁺) là phản hạt của electron.

Câu 8

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Lực từ F = IBlsinα. Khi dòng điện song song với B, góc α = 0° hoặc 180°, nên sinα = 0 và F = 0.

Câu 9

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Công lực điện: A = qU.

Câu 10

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số góc ω' = 2ω, nên chu kỳ T' = T/2.

Câu 11

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Dây đàn có 2 đầu cố định. Tần số cơ bản: f₁ = v/(2l) = 320 / (2 × 0,8) = 200 Hz.

Câu 12

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Nhiệt nóng chảy: Q = λm = 3,4×10⁵ × 2 = 6,8×10⁵ J.

Câu 13

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Tổng trở: Z = √(R² + (ZL - ZC)²) = √(30² + (80-40)²) = √(900 + 1600) = 50 Ω.

Câu 14

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

ε = N × S × ΔB/Δt = 200 × 50×10⁻⁴ × (0,6 - 0,2)/0,1 = 200 × 0,005 × 4 = 4 V.

Câu 15

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Số phóng đại k = -d'/d = 1/2 → d = -2d'. Thấu kính: 1/f = 1/d + 1/d' → -1/20 = -1/(2d') + 1/d' = 1/(2d') → d' = -10 cm. Ảnh cách thấu kính 10 cm.

Câu 16

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Phản ứng: ²³⁵U + ¹n → ⁹⁵Y + ¹³⁸I + k ¹n. Bảo toàn số khối: 235 + 1 = 95 + 138 + k → 236 = 233 + k → k = 3.

Câu 17

Đáp án: B

Lời giải chi tiết

Dòng điện trong cạnh AB gần dây thẳng nhất cùng chiều với I₁, lực hút chiếm ưu thế làm khung chuyển động lại gần dây I₁.

Câu 18

Đáp án: A

Lời giải chi tiết

Điện dung tương đương: C = C₁C₂/(C₁+C₂) = 3×6/(3+6) = 2 μF. Điện tích: Q = CU = 2 × 12 = 24 μC.

Câu 19

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Kiểm tra cơ học chất điểm. a. Đúng. Chỉ ngoại lực mới làm thay đổi động lượng của hệ chất điểm. b. Đúng. Công của lực đàn hồi không phụ thuộc hình dạng đường đi. c. Sai. Động lượng chỉ bảo toàn khi hệ cô lập (tổng ngoại lực bằng 0). d. Đúng. Theo định nghĩa pháp tuyến.

Câu 20

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Kiểm tra thuyết động học phân tử khí lý tưởng. a. Đúng. Thuyết động học phân tử bỏ qua kích thước phân tử. b. Đúng. Bỏ qua tương tác từ xa. c. Sai. Áp suất p = nkt, tỉ lệ thuận với mật độ phân tử n. d. Đúng. E_đ = 3kT/2.

Câu 21

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Đúng · d: Sai

Lời giải chi tiết

Kiểm tra tính chất mạch điện xoay chiều. a. Đúng. Do Z_min = R. b. Đúng. cosφ nằm trong đoạn [0, 1]. c. Đúng. P_L = UIcos(π/2) = 0. d. Sai. Dung kháng Z_C = 1/(2πfC), giảm khi f tăng.

Câu 22

Đáp án: a: Đúng · b: Đúng · c: Sai · d: Đúng

Lời giải chi tiết

Kiểm tra dụng cụ quang học và mắt. a. Đúng. Tạo ảnh ảo phóng đại. b. Đúng. Người cận thị không nhìn rõ vật ở vô cực. c. Sai. Người viễn thị cần đeo kính hội tụ. d. Đúng. Cấu tạo chuẩn của kính khúc xạ Galileo/Kepler.

Câu 23

Đáp án: 0.31

Lời giải chi tiết

Chu kỳ T = 2π√(Δl/g) = 2π√(0,025/10) = 2π × 0,05 ≈ 0,314 s.

Câu 24

Đáp án: 400

Lời giải chi tiết

Nhiệt dung riêng: c = Q/(mΔT) = 1200 / (0,15 × 20) = 400 J/(kg.K).

Câu 25

Đáp án: 3

Lời giải chi tiết

C = C₁C₂/(C₁+C₂) = 4×12/(4+12) = 48/16 = 3 μF.

Câu 26

Đáp án: 20

Lời giải chi tiết

Suất điện động tự cảm: ε = L × Δi/Δt → L = ε × Δt/Δi = 2 × 0,04 / 4 = 0,02 H = 20 mH.

Câu 27

Đáp án: 1

Lời giải chi tiết

Khoảng vân: i = λD/a = 500×10⁻⁹ × 2 / 10⁻³ = 10⁻³ m = 1 mm.

Câu 28

Đáp án: 75

Lời giải chi tiết

Sau 2 chu kỳ bán rã, lượng còn lại là 25%. Do đó số hạt nhân phân rã chiếm 75%.

Làm đề miễn phí để xem điểm và so sánh kết quả.

Làm bài không cần đăng nhập; hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.

Làm đề miễn phí